Bước sang giữa tháng 7, thị trường giá lúa gạo trong nước tiếp tục duy trì xu hướng ổn định. Mặc dù không có những biến động mạnh, nhưng tình hình thu mua lúa tại các tỉnh miền Tây vẫn đang diễn ra đều đặn với mức giá được duy trì ở ngưỡng khá, giúp bà con yên tâm trong việc tiêu thụ sản phẩm.
Bảng giá lúa tươi ngày 17/7/2025 tại các tỉnh ĐBSCL
| Giống lúa | Giá thu mua (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|
| Ô EM 18 | 6.500 – 6.600 | Ổn định |
| Cửu Long 3 số năm | 5.500 – 5.700 | Ổn định |
| Ô EM 5451 | 5.900 – 6.000 | Ổn định |
| IR 50404 | 5.700 – 5.800 | Ổn định |
| Đài Thơm 8 | 6.600 – 6.700 | Ổn định |
| Lúa Nhật | 7.500 – 7.600 | Ổn định |
| Ô EM 34 | 5.700 – 5.900 | Ổn định |
| Nếp Long An | 7.400 – 7.500 | Ổn định |
Nguồn: Các điểm thu mua tại An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang
Tình hình thu mua lúa tại ĐBSCL
Theo thông tin từ các điểm thu mua lớn tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, hoạt động thu mua lúa trong ngày 17/7 diễn ra khá chậm. Giá gạo nguyên liệu CL 555 tăng nhẹ, các loại khác giữ ổn định, trong khi giá lúa tươi, gạo bán lẻ và phân khúc nếp tiếp tục duy trì bình ổn.
Tại An Giang, lượng lúa về kho vẫn đảm bảo đủ để phục vụ sản xuất. Các doanh nghiệp thu mua cho biết, do vụ mùa chính đang trong giai đoạn cuối, lượng lúa tươi bắt đầu giảm dần. Tuy nhiên, với giá cả ổn định như hiện tại, bà con nông dân vẫn có thể yên tâm bán lúa.
Đáng chú ý, giá lúa Đài Thơm 8 và lúa Nhật vẫn duy trì ở mức cao, cho thấy thị trường có nhu cầu tốt đối với các giống lúa chất lượng cao. Điều này khuyến khích bà con tiếp tục đầu tư vào các giống lúa có giá trị kinh tế cao.
Tình hình thị trường xuất khẩu gạo
Thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam đang phải đối mặt với không ít thách thức trong năm 2025. Xuất khẩu gạo của Việt Nam được dự báo đạt 7,5 triệu tấn trong năm nay, giảm so với mức kỷ lục 9,04 triệu tấn vào năm ngoái.
Tuy nhiên, có một tin tích cực là giá gạo tẻ thường tiêu chuẩn 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam đã trở lại vị trí số 1, với 397 USD/tấn, cao hơn Thái Lan (395 USD/tấn) và các đối thủ cạnh tranh khác.
Bảng so sánh giá gạo xuất khẩu theo quốc gia:
| Quốc gia | Giá gạo 5% tấm (USD/tấn) |
|---|---|
| Việt Nam | 397 |
| Thái Lan | 395 |
| Pakistan | 387 |
| Ấn Độ | 376 |
Kết quả xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2025 cho thấy kim ngạch xuất khẩu gạo đạt trên 3,43 triệu tấn, tương đương gần 1,77 tỷ USD, tăng 8,1% về lượng nhưng giảm 13,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024.
Dự báo và khuyến nghị
Để ứng phó với các diễn biến thị trường, Bộ NN&PTNT đề xuất tập trung đẩy mạnh xuất khẩu gạo vào các tháng có sản lượng thu hoạch lớn là tháng 2, 3, 4, 7, 8 và tháng 9 trong năm 2025.
Hiện tại, giá lúa giữ xu hướng ổn định, gạo nguyên liệu nhích nhẹ, cho thấy thị trường đang trong giai đoạn cân bằng. Bà con nông dân nên tiếp tục duy trì kế hoạch sản xuất theo lịch vụ, đồng thời chú ý đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Đặc biệt, các giống lúa chất lượng cao như Đài Thơm 8 và lúa Nhật vẫn có mức giá tốt, bà con có thể cân nhắc mở rộng diện tích trồng các giống này trong các vụ tới.
Lời khuyên cho bà con nông dân:
- Theo dõi sát diễn biến giá cả hàng ngày để có quyết định bán lúa phù hợp
- Đầu tư vào các giống lúa chất lượng cao để tăng giá trị thu hoạch
- Liên kết với các hợp tác xã, doanh nghiệp để có kênh tiêu thụ ổn định
Với xu hướng giá lúa ổn định như hiện tại, bà con có thể yên tâm trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật thông tin thị trường mỗi ngày để bà con nắm bắt kịp thời các biến động của thị trường.
Thông tin được cập nhật lúc 09:00 ngày 17/7/2025 – Theo dõi thêm các bản tin hàng ngày tại website IDA GLOBAL để không bỏ lỡ thông tin thị trường quan trọng.

