BẢNG TIN DỊCH HẠI TUẦN 2 THÁNG 4/2022

Tình hình sinh vật gây hại cây trồng tại các tỉnh miền Nam

(Từ ngày 9 đến ngày 15 tháng 4 năm 2022)

Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 15-18/4, có mưa rào và dông rải rác vào chiều tối. Từ ngày 19-21/4, đêm không mưa, ngày nắng.

II. TÌNH HÌNH THỜI VỤ CÂY TRỒNG

1. Cây lúa

  • Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Đã thu hoạch xong
  • Lúa Đông Xuân 2021-2022: Diện tích 583.483 ha, đã thu hoạch 1.434.250 ha (chiếm 91 % diện tích), diện tích còn lại trên đồng ruộng 149.233 ha. Cụ thể:
Giai đoạn sinh trưởng Diện tích hiện tại (ha) Diện tích đã thu hoạch (ha)
Đẻ nhánh 40
Đòng – trỗ 9.616
Chín 139.577
Thu hoạch 1.434.250
Tổng cộng 1.583.483
Giai đoạn sinh trưởng Diện tích hiện tại (ha)

– Lúa vụ Hè thu 2022: Đã xuống giống 500.299/ 1.610.784 ha (đạt 31,06 % so với kế hoạch). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng Diện tích hiện tại (ha) Diện tích đã thu hoạch (ha)
Mạ 158.907
Đẻ nhánh 157.826
Đòng – trỗ 168.246
Chín 12.507
Thu hoạch 2.813
Tổng cộng 500.299

2. Cây trồng khác:

Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)
Cây rau: Nhiều giai đoạn  56.429
Cây ăn quả:
+ Cây dừa Nhiều giai đoạn 164.466
+ Cây có múi Nhiều giai đoạn 118.277
+ Cây xoài Ra hoa, nuôi quả, TH 62.720
+ Cây chuối Nhiều giai đoạn 45.708
+ Cây mít PTTL, nuôi quả, thu hoạch 49.616
+ Cây sầu riêng Nuôi quả, thu hoạch 39.112
+ Cây nhãn Chăm sóc, thu hoạch 31.363
+ Cây thanh long Nuôi quả, thu hoạch 25.479
+ Cây chôm chôm Chăm sóc, PTTL 19.012
 Cây công nghiệp:  
+ Cao su Chăm sóc, thay lá 532.224
+ Điều Ra hoa, đậu quả, nuôi quả 182.658
+ Sắn (Khoai mì) PTTL, PT củ, thu hoạch 64.886
+ Tiêu Sau thu hoạch 40.342
+ Cà phê Nuôi trái 26.054
+ Cây ngô (Bắp) Cây con, PTTL, trỗ cờ, TH 19.711
+ Cây mía Cây con – vươn lóng 18.328

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

2.1 Cây lúa

Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 7.828 ha (giảm 823 ha so với kỳ trước, giảm 1.067 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 512 ha, mất trắng 9,2 ha (tại Nghệ An); diện tích đã phòng trừ trong kỳ 3.443 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên,  Hải Phòng, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa, Gia Lai, Bình Thuận, Đăk Lak, Lâm Đồng, Tiền Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ,  Vĩnh Long, …

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 3.956 ha (giảm 1.560 ha so với kỳ trước, tăng 673 ha so với CKNT); diện tích  đã phòng trừ trong kỳ 4.520 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai, Bình Định, Quảng Nam, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long,…

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.457 ha (giảm 1.507 ha so với kỳ trước, giảm 4.631 ha so với CKNT); diện tích nhiễm nặng 07 ha đã phòng trừ trong kỳ 1.040 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Thái Bình, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Thuận, Quảng Nam, Đăk Lăk, Bình Định, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, Đồng Tháp, Bà Rịa-Vũng Tàu,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 1.028 ha (giảm 588 ha so với kỳ trước, giảm 248 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 701 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Đăk Lăk, Tiền Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hậu Giang, Vĩnh Long,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.017 ha (giảm 1.075 ha so với kỳ trước, giảm 723  ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 29 ha; đã phòng trừ trong kỳ 610 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Điện Biên, Bình Thuận, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Gia Lai, Ninh Thuận, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng,Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây Ninh,…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 11.268  ha (giảm 3.830 ha so với kỳ trước, giảm 450 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 450 ha; đã phòng trừ trong kỳ 7.151  ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Phú Yên, Gia Lai, Quảng Nam, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Long An, An Giang,…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 5.951 ha (giảm 1.184 ha so với kỳ trước, giảm 2.588 ha so với CKNT), nhiễm nặng 317 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 2.594 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Bà Rịa-Vũng Tàu, ….

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 15.304 (tăng 6.426 ha so với kỳ trước, giảm 15.008 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 813 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 4.839 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Phú Thọ, Điện Biên, Vĩnh Phúc, khu 4, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Phú Yên, Gia Lai, Quảng Nam, Bình Định, Hậu Giang, Vĩnh Long,…

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 202 ha (tăng 202 ha so với tuần trước), tỷ lệ bệnh phổ biến 2,5-5% dảnh. Bệnh xuất hiện gây hại chủ yếu trên lúa gieo sạ sớm giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng ở huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.309 ha (giảm 1.556 ha so với kỳ trước, tăng 766 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 689 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Đồng Tháp, Hậu Giang, TP. HCM, Đồng Nai, Vĩnh Long,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 7.586 ha (giảm 3.148 ha so với kỳ trước, giảm 1.016 ha so với CKNT), diện tích hại nặng 271 ha; diện tích trừ chuột trong kỳ 919 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Bắc Giang, Thái Bình, Phú Thọ, khu 4, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Gia Lai, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Long An, Sóc Trăng, Vĩnh Long,….

– Hiện tượng lúa cỏ: Xuất hiện chủ yếu trên lúa giai đoạn đẻ nhánh rộ- đứng cái, làm đòng với diện tích nhiễm 372 ha (cao hơn 64 ha so với kỳ trước), trong đó nhiễm nặng 28 ha; trong kỳ nông dân đã tiến hành nhổ bỏ trên diện tích 170 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Nam, Nam Định, Thái Bình.

– Bệnh vàng lá sinh lý: Hại diện hẹp, tỷ lệ bệnh phổ biến 1-5%, cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá. Diện tích nhiễm 2.349 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ và trung bình; diện tích được xử lý trong kỳ 1.317 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình, Quảng Ninh, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Bắc Ninh,…

2.2. Cây ngô

Sâu keo mùa thu: Diện tích nhiễm 384 ha (giảm 112 ha so với kỳ trước, giảm 647 ha so với CKNT), nhiễm nặng 11 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 836 ha.

Trong kỳ, diện tích nhiễm phân bố chủ yếu tại 17 tỉnh/ thành trong cả nước: Hòa Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Lai Châu, Điện Biên, Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Nội, Cao Bằng, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Lâm Đồng, Phú Yên,…

2.3.  Cây nhãn

Bệnh chổi rồng: Gây hại chủ yếu ở các tỉnh phía Nam với diện tích nhiễm 1.214 ha (giảm 02 ha với kỳ trước, giảm 973 ha so với CKNT), nhiễm nặng 64 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Long, Trà Vinh

2.4. Cây thanh long

Bệnh đốm nâu: Diện tích nhiễm 1.494 ha (tăng 383 ha so với kỳ trước, tăng 495 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 946 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh: Bình Thuận, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, Bà Rịa -Vũng Tàu, …

2.5. Cây dừa

– Bọ cánh cứng: Diện tích nhiễm 10.768 ha (giảm 529 ha so với kỳ trước, giảm 07 ha so với CKNT), nhiễm nặng 960 ha, đã phòng trừ 753 ha.  Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam: Bến Tre, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, …

– Sâu đầu đen (Opisina arenosella Walker): Diện tích nhiễm 692 ha (tăng 05 ha so với kỳ trước, tăng 469 ha so với CKNT), nhiễm nặng 258 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 606 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Bến Tre, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long,…

2.6. Cây ăn quả có múi

– Bệnh vàng lá thối rễ: Diện tích nhiễm 1.207 ha (tăng 23 ha so với kỳ trước, tăng 80 ha so với CKNT), nhiễm nặng 64 ha; đã phòng trừ trong kỳ 353 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tiền Giang, Trà Vinh và BR-Vũng Tàu.

– Bệnh Greening: Diện tích nhiễm 1.501 ha (giảm 49 ha so với kỳ trước, tăng 350 ha so với CKNT), nhiễm nặng 23 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 155 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh: Nghệ An, Đăk Lăk, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bình Phước, Kiên Giang, …

2.7. Cây sầu riêng

Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 3.538 ha (tăng 06 ha so với kỳ trước, tăng 112 ha so với CKNT), nhiễm nặng 279 ha; đã phòng trừ trong kỳ 3.844 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh: Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Kiên Giang…

2.2 Cây ăn quả có múi

– Bệnh vàng lá thối rễ: Diện tích nhiễm 1.187 ha (giảm 21 ha so với kỳ trước, tăng 53 ha so với CKNT), nhiễm nặng 55 ha; đã phòng trừ trong kỳ 02 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tiền Giang, Trà Vinh và BR-Vũng Tàu, Đăk Lăk, Nghệ An,…

– Bệnh Greening: Diện tích nhiễm 1.456 ha (giảm 17 ha so với kỳ trước, tăng 323 ha so với CKNT), nhiễm nặng 20 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 2 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh: Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bình Phước, Kiên Giang,  Đăk Lăk, Nghệ An,…

2.3 Cây sầu riêng

Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 3.563 ha (tăng 29 ha so với kỳ trước, tăng 205 ha so với CKNT), nhiễm nặng 279 ha; đã phòng trừ trong kỳ 4.000 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh: Đồng Nai, Bình Phước, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Kiên Giang, Khánh Hòa, Lâm Đồng,…

2.4. Cây thanh long

Bệnh đốm nâu: Diện tích nhiễm 1.193 ha (giảm 197 ha so với kỳ trước, giảm 33 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 533 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh: Bình Thuận, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh và Bà Rịa -Vũng Tàu,…

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI

  1. Trên cây lúa

Rầy nâu: Trong tuần tới có đợt rầy trưởng thành di trú từ trà lúa Đông Xuân đang thu hoạch sang trà lúa Hè Thu sớm và là môi giới truyền bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá. Cần chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy vào đèn của các tỉnh, chỉ đạo gieo sạ né rầy đạt hiệu quả;

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Có khả năng tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa Hè Thu 2022, nhất là trên những ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp địa phương.

Bệnh đạo ôn, bạc lá vi khuẩn, bệnh đen lép hạt: Diện tích, mức độ hại có thể gia tăng do thời tiết có mưa, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm chênh lệch thuận lợi cho bệnh phát sinh, phát triển và gây hại, cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên các ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, gieo trồng giống nhiễm.

Ngoài ra, thời tiết kỳ tới mưa nhiều cũng tạo điều kiện thuận lợi cho ốc bươu vàng di chuyển gia tăng diện tích gây hại, nhất là trên lúa Hè Thu mới xuống giống, đặc biệt ở những chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước.

  1. Trên cây trồng khác

Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu… tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại trên ngô xuân giai đoạn cây con tại các vùng trồng ngô trên cả nước, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình. Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như Sâu xám, sâu đục thân, sâu cắn lá, bệnh khô vằn, chuột,… phát sinh gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ.

– Trên cây rau, màu: Các đối tượng sinh vật hại như sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang, rệp, bọ trĩ, bệnh lở cổ rễ, bệnh sương mai …  tiếp tục gây hại nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng trên rau họ hoa thập tự; bệnh mốc sương, héo xanh, bệnh héo vàng… tiếp tục hại trên cây họ bầu bí; bệnh lở cổ rễ, chết ẻo, thối gốc…phát sinh gây hại tăng trên rau giai đoạn cây con;

– Cây ăn quả có múi: Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh Greening, bệnh thán thư, ruồi đục quả,… tiếp tục phát sinh và gây hại trên các vùng trồng cây có múi, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

– Cây nhãn, vải: Bệnh chổi rồng nhãn tiếp tục phát sinh gây hại mạnh tại các tỉnh phía Nam; bệnh sương mai phát sinh gây hại tăng trên vải sớm – chính vụ giai đoạn ra hoa- đậu quả tại các tỉnh Bắc Bộ, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình.

– Cây chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh thối búp… tiếp tục phát sinh gây hại, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

– Cây mía: Bệnh chồi cỏ tiếp tục phát sinh gây hại tại những ruộng chưa được tiêu hủy hoặc tiêu hủy chưa triệt để, mía trồng mới không sạch bệnh tại Nghệ An; sâu đục thân, rệp sáp, rầy đầu vàng tiếp tục hại trên các ruộng mía giai đoạn đẻ nhánh –  vươn lóng.

– Cây sắn: Bệnh khảm lá virus tiếp tục lây lan và gia tăng diện tích nhiễm bệnh tại các vùng trồng sắn khu vực miền Trung và phía Nam. Lưu ý các đối tượng sinh vật gây hại như: bọ phấn trắng, rệp sáp… tiếp tục hại.

– Cây cà phê: Bọ xít muỗi tiếp tục gây hại trên cà phê ở các tỉnh miền Trung; rệp sáp, rệp vảy, bệnh khô cành, bệnh thán thư, bệnh gỉ sắt, mọt đục cành…tiếp tục hại.

– Cây hồ tiêu: Bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm, tuyến trùng hại rễ… có khả năng phát sinh và gây hại tăng, hại nặng cục bộ trên những vườn cây lâu năm chăm sóc kém.

Cây điều: Bọ xít muỗi, sâu đục thân/cành, bệnh thán thư,… tiếp tục phát sinh gây hại tăng trong điều kiện thời tiết thuận lợi hiện nay, hại nặng cục bộ.

Cây thanh long: Bệnh đốm nâu tiếp tục phát sinh và gây hại mạnh tại các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ do điều kiện thời tiết mưa nhiều và ẩm độ cao.

Nguồn Cục Bảo vệ thực vật

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *